TIN TỨC

TRANG CHỦ /TIN TỨC/Cách phân biệt giữa Accept và Agree

Cách phân biệt giữa Accept và Agree

Accept và Agree đều là chấp nhận, đồng ý, vậy sự khác biệt của chúng là gì? Trong bài này chúng ta sẽ cùng học và làm bài tập nhé!

Accept

Accept là một động từ với nghĩa nhận/chấp nhận. Cụ thể hơn, nó có thể dùng để diễn tả khi ai đó chấp nhận điều gì đó là đúng, công bằng hoặc có thể là đồng ý 1 lời mời một cách trang trọng. Sau accept có thể là một mệnh đề (that-clause) hoặc danh từ (noun).

  • Chấp nhận điều gì đó là đúng

Ví dụ:

I accept she may have been tired, but that’s still no excuse

Tôi chấp nhận là cô ấy có thể đã mệt, nhưng đó vẫn không thể là một cái cớ.

  • Chấp nhận điều gì đó

Ví dụ:

I accept this award with great pleasure.

Tôi rất vinh dự dược nhận phần thưởng này.

  • Trả lời, đồng ý lời mời (1 cách trang trọng)

They offered her a job and she readily accepted it.

Họ đề xuất một công việc và cô ấy sẵn lòng chấp nhận nó.

Agree

Agree là một động từ với nghĩa đồng ý, ưng thuận.

Agree to do something: đồng ý làm gì

Ví dụ:

She agreed to come

Cô ấy đồng ý đến

My father agreed to give me a car.

Cha tôi đồng ý cho tôi một chiếc xe hơi.

Đồng ý với ai = to agree with someone (about something) (Người nói và người nghe có cùng quan điểm về việc gì đấy)

Ví dụ:

I agree with what you are doing.

Tôi đồng ý với những gì bạn đang làm.

Đồng ý về việc gì = to agree to something

Ví dụ:

Do you agree to the conditions?

Bạn có chấp nhận các điều kiện ấy không?

Agree on = dàn xếp, đạt được thỏa thuận. (Dùng agree on khi mọi người cùng nhau quyết định về 1 vấn đề nào đó).

Ví dụ:

They have agreed on the terms of the surrender.

Họ đã đạt được thỏa thuận về các điều khoản đầu hàng.

Cần nhớ:

Trước một dộng từ nguyên thể (infinitive) có “to”, ta dùng động từ agree chứ không dùng accept. Đồng ý, chấp nhận làm một việc gì đó cho ai, ta không nói “accept to” mà là “agree to do”.

Ví dụ:

They invited me to their wedding and I’ve agreed to go.

Họ mời tôi đến đám cưới và tôi đã đồng ý đi. (Không dùng accept to go)

Bài tập

Chọn dạng đúng của agree/accept để điền vào chỗ trống:

  1. They have _____ most of our suggestions.
  2. My sister has _____  to look after my babies when I am away.
  3. I _____  with his analysis of the situation.
  4. The majority of doctors _____ that smoking can cause cancer.
  5. They both _____ that the lyrics of few songs are nice
  6. They had _____ to the use of force.
  7. I will _____ the gift when he brings it
  8. The warring sides have _____ on an unconditional ceasefire.
  9. She offered me some clothes her children had grown out of and i _____ them
  10. They _____ his apology, but still they do not _____ that it was not his fault

Đáp án

  1. accepted
  2. agreed
  3. agree
  4. accept
  5. agree
  6. agreed
  7. accept
  8. agreed
  9. accepted
  10. accepted – agree

(Sưu tầm)

TIN LIÊN QUAN

29
Jan

0

Thầy giáo nước ngoài chỉ 4 lỗi hay gặp của 'Ving-lish'

Nếu bạn vẫn đang dùng các từ "speaking skill", "just only", "my countryside" mà không thấy sai..

01
Feb

0

Từ vựng về lương, thưởng trong tiếng Anh

Bài viết sau giúp bạn học các từ vựng về tiền lương, thưởng và trợ cấp mà người đi làm thường nhận được.

16
Feb

0

Rộn ràng đầu năm với chương trình Lì Xì May mắn từ E-SPACE

Nhằm mang đến niềm vui và may mắn đầu năm cho Qúy học viên, từ ngày 15/02 – 29/02/2016 E-SPACE sẽ triển khai chư...

Được xây dựng và phát triển từ năm 2012, E-SPACE VIỆT NAM là đơn vị đầu tiên taị Việt Nam áp dụng mô hình dạy và học "1 THẦY 1 TRÒ". Đến nay Trung tâm đã thu hút hơn 10.000 học viên trên khắp cả nước theo học để nâng cao trình độ tiếng Anh của mình.

Nhiều tập đoàn, doanh nghiệp lớn cũng đã tin tưởng lựa chọn E-Space Viet Nam là đối tác đào tạo tiếng Anh chính: Tập đoàn dầu khí Viet Nam, Tập đoàn FPT, Harvey Nash Viet Nam, Vietglove...

THƯ VIỆN

2789
3569 Lượt tải

ĐÀO TẠO TIẾNG ANH CHO DOANH NGHIỆP